KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

    PHÒNG GD&ĐT BÁT XÁT

   TR­ƯỜNG THCS BẢN QUA

     

            Số: 12/KH-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                            Bản Qua,  ngày 25 tháng 9 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

GIAI ĐOẠN 2020 – 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

          Căn vào mục tiêu, nhiệm vụ của ngành giáo dục trong giai đoạn 2020-2025;

          Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế của Xã Bản Qua; nhiệm vụ giáo dục của ngành, của Huyện và của tỉnh Lào Cai trong giai đoạn;

          Căn cứ kết quả đạt được Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020;

          Căn cứ nhiệm vụ của nhà trường trong giai đoạn 2020 – 2025, trường THCS Bản Qua xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

          I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

          1. Tình hình nhà trường

- Trường THCS Bản Qua thành lập năm 2000. Trong 20 năm xây dựng và phát triển, nhà trường được Phòng GD&ĐT Huyện Bát Xát, Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai, Đảng ủy và chính quyền địa phương và các cấp lãnh đạo tỉnh, thành phố luôn quan tâm theo dõi, giúp đỡ và chỉ đạo sát sao.     

- Trong những năm qua, nhà trường đã tạo được những chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục và đào tạo. Năm học 2010-2011, trường được công nhận trường chuẩn quốc gia. Năm học 2015-2016 duy trì  kiểm định chất lượng đạt mức độ 3. Hàng năm nhà trường đều huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học ra lớp, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS trung bình 97,5%. Tỷ lệ chuyên cần đạt 99,7 đến 99.8%. Duy trì bền vững PCGD THCS.

Nhà trường có đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và giáo dục, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao. 100% cán bộ giáo viên có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn. Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm 03 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng, có tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiêu niên, Chữ thập đỏ. Các tổ chức, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ và hoạt động dưới sự lãnh chỉ đạo của Chi bộ Đảng và Ban giám hiệu nhà trường.

- Cơ sở vật chất nhà trường được đầu tư cải thiện.

- Được sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương, sự ủng hộ đồng thuận cao của cha mẹ học sinh, sự phối hợp giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường. Hầu hết học sinh có mục tiêu, nền nếp, ý thức học tập tốt. Tuy nhiên mặt bằng dân trí, kinh tế của địa phương không đồng đều; cha mẹ học sinh chủ yếu làm nghề tự do, kinh tế không ổn định, điều kiện quan tâm đến con em chưa thường xuyên, tỉ lệ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mồ côi cha mẹ tương đối cao.

          2. Điểm mạnh

          2.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Tổng số CB, GV, NV: 14; Trong đó: CBQL: 02, GV: 9, NV: 03

- Trình độ chuyên môn giáo viên: Đại học: 9/9=100%

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, tích cực đổi mới, có tinh thần xây dựng nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của hầu hết giáo viên đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Có 6 giáo viên tham gia cốt cán cấp huyện và 03 giáo viên tham gia cốt cán cấp tỉnh làm nòng cốt chuyên môn trong nhà trường. Tỷ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường 100%, cấp huyện 88,9%, cấp tỉnh: 33,3%.

- Cán bộ quản lý: Có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, trách nhiệm và nhiệt tình trong công tác; có khả năng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục phù hợp thực tiễn nhà trường; tích cực cập nhật các thông tin phục vụ yêu cầu công tác và triển khai tới hội đồng giáo dục và bồi dưỡng đội ngũ. Ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn được sự tin tưởng và đồng thuận cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Tỷ lệ đảng viên trong Chi bộ: 11/14=78,6%. Đây là lực lượng tiên phong trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường.

            2.2. Chất lượng học sinh

 Hầu hết học sinh có mục tiêu học tập rõ ràng, có ý thức phấn đấu, rèn luyện vươn lên. Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục, sáng tạo trong học tập, lao động, thực hiện tốt nền nếp, nội qui. Số học sinh tham gia thi học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học kỹ thuật ngày càng tăng; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%, học sinh có mục tiêu thi vào THPT chuyên tăng lên cả về số lượng và chất lượng.

Năm học

Lớp

TSHS

Học lực

Hạnh kiểm

G

K

TB

Y

T

K

Tb

Y

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2016-2017

6

27

5

8

14

0

17

10

0

0

7

40

3

22

14

1

27

13

0

0

8

37

3

16

18

0

26

10

1

0

9

37

4

12

21

0

26

11

0

0

Tổng

141

15

58

67

1

96

44

1

0

2017-2018

6

34

2

12

19

1

16

17

1

0

7

27

4

11

12

0

18

9

0

0

8

39

2

17

19

1

27

11

1

0

9

34

1

16

17

0

23

10

1

0

Tổng

134

9

56

67

2

84

47

3

0

2018-2019

6

36

3

15

16

2

25

10

1

0

7

32

0

13

17

2

24

7

1

0

8

26

4

10

12

0

20

6

0

0

9

34

4

16

14

0

22

9

3

0

Tổng

128

11

54

59

4

91

32

5

0

2019-2020

6

43

4

18

19

2

31

12

0

0

7

33

4

17

12

0

26

7

0

0

8

32

3

16

13

0

25

7

0

0

9

27

4

12

11

0

24

3

0

0

Tổng

135

15

63

55

2

106

29

0

0

  2.3. Về cơ sở vật chất

STT

Tên phòng học, cơ sở vật chất

Số lượng

1

Phòng học

2

Phòng học bộ môn

 

 2  (phòng Vật lý: 01; Hóa: 01).

3

Phòng Tin

01

4

Phòng thư Viện

01

5

Phòng họp

01

6

Phòng chuẩn bị thí nghiệm

01

7

Phòng truyền thống +đoàn đội

01

8

Phòng BGH - Kế toán, công đoàn, Y tế, Bảo vệ

05

9

Bàn ghế học sinh

85 bộ

10

Bàn ghế  Giáo viên

05 bộ

11

Bảng chống lóa

12 chiếc

12

Đồ dùng DH

4 bộ

13

Sách giáo khoa - VPP của giáo viên, học sinh có đầy đủ

Đủ theo quy định

          Cơ sở vật chất nhà trường cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu tổ chức hoạt động giáo dục trong giai đoạn hiện tại. Tuy nhiên để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 còn thiếu 05 phòng.

          2.4. Thi đua

- Danh hiệu thi đua hàng năm:

+ Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ( 2016; 2018; 2019); HTTNV( 2015,2017); HTXSNV(2019).

+ Tập thể Lao động tiên tiến (2016-2017; 2017-2018; 2019-2020).

+ Công đoàn vững mạnh cấp huyện (2016; 2017).

+ Liên đội mạnh cấp huyện (2016; 2017; 2018; 2019; 2020); Liên đội mạnh cấp tỉnh ( 2018; 2019).

          3. Điểm hạn chế

          - Ban giám hiệu

+ Chưa thực sự được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên, nhân viên.

+ Năng lực xây dựng kế hoạch, quản lí điều hành đôi khi chưa thực sự hiệu quả.

          + Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục của nhà trường chưa tạo được chuyển biến mạnh mẽ.

+ Năng lực ngoại ngữ, tin học còn hạn chế.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên

 + Điều kiện về nguồn lực chưa đảm bảo cho mọi hoạt động (thiếu cán bộ được đào tạo và chuyên trách TBDH, thư viện, giáo viên được đào tạo để tổ chức hoạt động trải nghiệm, không ổn định giáo viên, thay đổi, chuyển công tác nhiều).

+ Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ch­ưa thực sự đồng đều. Lực lượng giáo viên trẻ đ­ược bổ sung trong những năm gần đây tuy có cố gắng song còn thiếu kinh nghiệm, chưa bộc lộ rõ khả năng đào tạo, bồi d­ưỡng học sinh giỏi. Một bộ phận giáo viên còn hạn chế trong hoạt động dạy học, quản lý, giáo dục học sinh theo hướng đổi mới. 

 + Trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ giáo viên còn hạn chế. Đây là trở ngại lớn trong việc vận dụng những phương pháp dạy học hiện đại, dạy học song ngữ.

+  Giáo viên chưa được đào tạo, bồi dưỡng để dạy học tích hợp liên môn, dạy học theo tổ hợp môn (Sử-Địa; KHTN).

- Học sinh

+ Chưa thật đồng đều; chất lượng của một bộ phận học sinh đầu vào thấp. Thành tích học sinh giỏi chưa ổn định. Số lượng học sinh thi vào THPT chuyên chưa có.

+ Một bộ phận học sinh chưa có mục tiêu, ý thức, nền nếp học tập tốt, thiếu sự quan tâm sát sao của gia đình.      

- Cơ sở vật chất 

+ Một số thiết bị dạy học lạc hậu không phù hợp với thực tiễn đời sống, một số TB cũ không đảm bảo độ chính xác.

+ Thiếu phòng học bộ môn: Âm nhạc, ngoại ngữ, và một số phòng chức năng (05 phòng); sân thể dục chưa đảm bảo cho tổ chức các hoạt động thường xuyên.

          4. Thời cơ

- Đảng ủy, chính quyền địa phương quan tâm lãnh chỉ đạo mọi hoạt động của nhà trường.

- Được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của phòng GD&ĐT tới các hoạt động giáo dục của nhà trường; quan tâm đầu tư, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên  cho nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá tốt, tích cực và chủ động, sáng tạo trong việc cập nhật, đổi mới, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018.

- Hầu hết học sinh có động lực, mục tiêu học tập rõ ràng, đúng đắn, ham mê tìm tòi, sáng tạo, nghiên cứu khoa học. Cha mẹ học sinh đồng thuận và ủng hộ các hoạt động giáo dục của nhà trường.

           5. Thách thức

 - Những đổi mới về chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi giáo viên phải năng động và cập nhật kịp thời thông tin, kiến thức mới. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Trình độ dân trí đang dần được nâng lên, yêu cầu và đòi hỏi về chất lượng giáo dục của học sinh và cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập ngày càng cao. Tuy nhiên còn một bộ phận học sinh chưa xác định được mục tiêu, chưa có động lực học tập rõ ràng, thiếu sự quan tâm của gia đình.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

          - Yêu cầu hiện đại hóa về trang thiết bị dạy học, cơ sở vật chất của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới.

          6. Xác định vấn đề cần làm

- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ năng lực và tâm huyết thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn mới. Đặc biệt là năng lực thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 và đảm bảo đạt chuẩn về trình độ của đội ngũ theo luật giáo dục.

- Đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh. Quan tâm đến học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Giáo dục thái độ, động cơ học tập cho học sinh. Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập và quản lí; áp dụng đánh giá giáo viên, CBQL, nhân viên và các hoạt động của nhà trường theo chuẩn nghề nghiệp. Bồi dưỡng năng lực tin học, ngoại ngữ cho giáo viên.

- Duy trì và phát triển nhà trường theo tiêu chí trường chuẩn quốc gia và theo tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng.

          - Huy động các nguồn lực để phát triển chất lượng, đội ngũ và CSVC nhà trường, nâng cao các điều kiện phục vụ cho dạy và học cũng như tổ chức các hoạt động giáo dục. Tích cực tham mưu, đề xuất đầu tư CSVC nhà trường đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục.

          II. SỨ MỆNH, TẦM NHÌN, GIÁ TRỊ CỐT LÕI

          1. Tầm nhìn

Đến năm 2025, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, được cha mẹ học sinh tin tưởng; học sinh lựa chọn để học tập và rèn luyện. Giáo viên và học sinh xây dựng trường học năng động, chuẩn quốc gia.  

2. Sứ mệnh

          Thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Duy trì và nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng.

3. Hệ thống giá trị của trường

Nhân ái - trung thực

 Trách nhiệm - hợp tác

Chủ động - Sáng tạo.

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

          1. Mục tiêu

          1.1. Các mục tiêu tổng quát

            Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, đổi mới phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, đất nước và thời đại.

            1.2. Các mục tiêu cụ thể

          Thực hiện đúng mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông 2018 và đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục toàn  diện  cho học sinh, duy trì và nâng cao tiêu chuẩn trường chuẩn  quốc gia, kiểm định chất lượng. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

          2. Chỉ tiêu

          2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá, xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp.

- 100% CB-GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên.

- 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và ƯDCNTT hiệu quả, phù hợp trong dạy học, quản lí.

            - 100% cán bộ quản lí có từ chứng nhận về trình độ quản lí GD và trình độ trung cấp lí luận chính trị. 

          - Phấn đấu và duy trì tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở đạt trên 40% trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi.

          - Chất lượng đội ngũ(dự kiến): Trình độ chuẩn theo Thông tư 19/2019

Năm học

Tổng  số CBGV

 Đạo đức

Trình độ

Xếp loại chuyên môn

Chuẩn NN

Tốt

 

Chuẩn

Trên chuẩn

 Giỏi

 Khá

 TB

 

Tốt

 

 

Khá

 

Đạt

2020- 2021

11

100%

 

11

6

5

0

8

3

0

2021- 2022

11

100%

 

11

6

5

0

8

3

0

2022- 2023

11

100%

 

11

7

4

0

9

2

0

2023- 2024

11

100%

 

11

7

4

0

9

2

0

2024- 2025

11

100%

 

11

8

3

0

9

2

0

        

  2.2. Học sinh

- Qui mô

+ Số lớp: Duy trì qui mô 5 lớp .   

+ Học sinh: từ 148 đến 167 học sinh (bình quân 32 hs/lớp)

- Chất lượng học tập (đánh giá theo chương trình GDPT 2018)

+ Phẩm chất: Từ 98% xếp loại Đạt trở lên, trong đó có 60% xếp loại Tốt trở lên.

+ Năng lực: Từ 93-95,0% xếp loại Hoàn thành trở lên, trong đó có 45% xếp loại HTTốt trở lên

+ Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng trung bình đạt 93-95,0%/năm. Lên lớp sau thi lại trung bình hàng năm: 98,0% trở lên.

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu cuối năm học không quá 5,0%, không có học sinh học lực kém. Sau thi lại, tỷ lệ học sinh lưu ban không quá 1,0%, học sinh bỏ học không quá 1,0%

+ Tỷ lệ tốt nghiệp đạt 97,0 đến 98,0%

+ Học sinh tiếp tục học lên THPT đạt từ 95,0 đến 98,0%. Mỗi năm học có 1 học sinh thi đỗ vào THPT chuyên.

+ Tham gia thi học sinh giỏi các cấp ở  các  môn và đạt giải; có HS dự các kỳ thi, cuộc thi và đạt giải cấp tỉnh.

          + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể và hoạt động tình nguyện, có kỹ năng hợp tác, chia sẻ và vân dụng thực hành.

          + Không có học sinh vi phạm pháp luật, mắc các tệ nạn xã hội.

          - Cụ thể số lượng, chất lượng học sinh qua các năm học:

          * Hạnh kiểm/phẩm chất(Kết quả sau rèn luyện trong hè-nếu có)

 

Xếp loại

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

Tốt

65,4%

65,4%

65,5%

65,5%

65,5%

Đạt

33,1%

33,1%

33,0%

33,0%

33,0%

CCG

1,5%

1,5%

1,5%

1,5%

1,5%

        

          * Học lực/Năng lực (kết quả sau thi lại)

Xếp loại

Năm học 2020-2021

Năm học 2021-2022

Năm học 2022-2023

Năm học 2023-2024

Năm học 2024-2025

HTT

10,1%

10,5%

11,2%

11,2%

11,5%

HT

87,2%

87,0 %

87,8%

87,8 %

87,5 %

CNDCHT

2,7%

2,5%

2,0%

2,0%

2,0%

          * Số lượng học sinh qua các năm học

Năm học

Số lớp

Số HS

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

2020- 2021

4

148

1

41

1

43

1

32

1

32

2021- 2022

5

167

2

51

1

41

1

43

1

32

2022- 2023

5

163

1

37

2

51

1

41

1

43

2023- 2024

5

162

2

33

1

37

2

51

1

41

2024- 2025

5

159

1

38

1

33

1

37

2

51

          2.3. Các hoạt động khác:  

           - Duy trì phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.

           - Công nhận và duy trì Kiểm định chất lượng mức độ 2 và  trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

           - Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, giáo dục STEM.

           2.4. Cơ sở vật chất

           - Đề xuất đầu tư xây dựng bổ sung các phòng chức năng, phong học bộ môn theo tiêu chuẩn qui định tại thông tư 13/2020/TT-BGDĐT và 14/2020/TT-BGDĐT.

           - Tiếp tục đầu tư thiết bị dạy học hiện đại cho các lớp học (máy chiếu, máy chiếu vật thể, mạng wifi...)  

           - Các chỉ tiêu cụ thể về xây dựng cơ sở vật chất

Năm học

Phòng học

Phòng TH bộ môn

Thư viện

P. truyền thống

PhòngTCM

Bàn

ghế HS (bộ)

Máy tính

Máy in

Máy chiếu

Máy photo

2020- 2021

5

3

1

1

2

170

25

4

6

 

2021- 2022

5

3

1

1

2

170

25

4

6

 

2022- 2023

5

3

1

1

2

170

25

4

6

1

2023- 2024

5

3

1

1

2

170

25

4

6

1

2024- 2025

5

3

1

1

2

170

25

4

6

1

           - Đến năm 2025, duy trì qui mô 5 lớp học với đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

          3. Phương châm hành động: 

                   "Chất lượng là danh dự của nhà trường và là giá trị của giáo viên"

          IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

          1. Các giải pháp chung

          - Phát huy truyền thống của nhà trường, đoàn kết, nhất trí, cộng đồng trách nhiệm  của CB-GV-NV để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025.

          - Tuyên truyền đến đội ngũ CB-GV-NV nhà trường tầm nhìn, sứ mệnh của nhà trường trong giai đoạn tiếp theo.

          - Xây dựng thương hiệu nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi.

          - Bồi dưỡng nhận thức và xây dựng chương trình hành động theo phương trâm của nhà trường.

          - Phối kết hợp và huy động các lực lượng tham gia vào thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2020-2025.

          2. Các giải pháp cụ thể

          2.1. Thể chế và chính sách

          - Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân.

          - Tự chủ kế hoạch dạy học các môn, tự chịu trách nhiệm về chất lượng bộ môn của mỗi giáo viên, mỗi tổ chuyên môn.

          - Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học theo đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

          2.2. Tổ chức bộ máy

          - Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường theo vai trò, vị trí, chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên được qui định theo vị trí việc làm.

          - Phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên để đáp ứng với yêu cầu công tác, giảng dạy của nhà trường đảm bảo Điều lệ trường phổ thông.

          - Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chuyên môn trong quản lí, kiểm soát thực hiện nhiệm vụ và cá nhân giáo viên trong trường về thực hiện chương trình và kiểm soát chất lượng.

          - Kiện toàn các tổ chuyên môn, đoàn thể, bộ phận để giúp việc cho nhà trường trong từng lĩnh vực hoạt động.

          - Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và rút kinh nghiệm, điều chỉnh sau kiểm tra.

          2.3. Xây dựng và phát triển đội ngũ

          Căn cứ vào điều kiện, tình hình của nhà trường và các tiêu chuẩn đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng; kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm, năng lực, phẩm chất của mỗi cá nhân để có kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ:

          - Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

          - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới; có trình độ Tin học, Ngoại ngữ cơ bản, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp nhau cùng tiến bộ.

          - Sắp xếp bố trí đội ngũ phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ. Sử dụng đội ngũ nhằm phát huy năng lực, đồng thời sàng lọc các nhân tố. Tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát huy tiềm năng, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên, chú ý công tác bồi dưỡng đội ngũ, tạo điều kiện cho giáo viên có năng lực và hoài bão được thăng tiến, khen thưởng, ghi nhận kết quả.

          -Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, nâng cao trình độ nhận thức chính trị, xã hội, thực hiện dân chủ, công bằng, công khai.

          - Định kỳ đánh giá và ghi nhận chất lượng, kết quả hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các chỉ tiêu, kế hoạch.

          - Tạo môi trường, xu hướng cho đội ngũ nhân viên tích cực học tập để nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên. Chủ động cập nhật nội dung mới của giáo dục để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

          -Tiếp tục việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phát động.

          2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục

          - Xây dựng KHGD theo hướng tự chủ, phù hợp năng lực học sinh; tăng cường xây dựng các chủ đề dạy học ở các bộ môn, tích hợp liên môn, chủ đề giáo dục STEM, vận dụng và thực hiện hiệu quả chương trình GDPT mới.

          - Đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực, phân loại đối tượng học sinh và phát huy năng lực học tập của học sinh. Giáo viên chú trọng giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS thực hành, nghiên cứu, hướng dẫn học sinh tự học, tăng cường tính chủ động, tích cực của học sinh.

          - Đổi mới hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm, thực hành. Phối hợp tổ chức dạy học trong và ngoài lớp học, học ở nhà; dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến qua internet. Thông qua hoạt động của các câu lạc bộ: CLB ngoại ngữ, CLB STEM.

            - Đổi mới kiểm tra, đánh giá và tổ chức các kỳ thi, cuộc thi. Đảm bảo chất lượng thực chất, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi, kỳ thi.

- Tổ chức đa dạng và phù hợp các hoạt động GDNGLL góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nhằm phát triển năng lực thực hành thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm gắn với mô hình trường học gắn với thực tiễn, gắn với lao động vệ sinh..., tăng cường giáo dục lao động, giáo dục khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học theo các chủ đề giáo dục STEM ở các môn học.

          2.5. Cơ sở vật chất

          - Khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có để phục vụ các hoạt động giáo dục của nhà trường.

          - Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phấn đấu phòng bộ môn, phòng chức năng theo tiêu chuẩn qui định tại Thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT và thông tư 14/2020/TT-BGD&ĐT và đảm bảo các tiêu chí của trường đạt chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT.

          - Huy động mọi nguồn lực để hiện đại hoá các phòng học, phòng học bộ môn, sân chơi bãi tập của học sinh, tôn tạo cảnh quan trường lớp, lắp đặt các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường.

          2.6. Tài chính

          - Thực hiện nghiêm túc chế độ tài chính theo luật ngân sách và quy chế  chi tiêu nội bộ, công khai theo quy định.

          - Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.

          2.7. Tổ chức hoạt động Đoàn – Đội và các tổ chức đoàn thể khác

          - Tổ chức đa dạng, sáng tạo các hoạt động của Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên nhằm thu hút học sinh tham gia và giáo dục tư tưởng, đạo đức, hình thành nhân cách học sinh. Duy trì tốt hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội. Tạo môi trường văn hóa lành mạnh để học sinh phát triển toàn diện. Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá - văn nghệ - thể dục, thể thao. Tích cực duy trì nền nếp, cải tiến các hoạt động có ý nghĩa thiết thực, xây dựng đội cờ đỏ, đội tự quản hoạt động hiệu quả, có nền nếp.

          - Công đoàn quan tâm chăm lo đời sống tinh thần của công đoàn viên, làm nòng cốt trong phong trào thi đua của giáo viên, phối hợp tốt với nhà trường trong việc động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi chế độ chính sách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên.

          2.8. Công tác xây dựng Đảng

          - Thường xuyên bồi dưỡng về tư tưởng, nhận thức cho đảng viên trong chi bộ, tăng cường năng lực, sức chiến đấu và bản lĩnh chính trị cho đảng viên trong chi bộ.

          - Củng cố Chi bộ vững mạnh, làm tốt công tác xây dựng Đảng, kết nạp 1 Đảng viên mới trong nhiệm kỳ.

          2.9. Công tác xã hội hoá

          - Tuyên truyền, tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đổi mới nhận thức về giáo dục, tích cực đầu tư cho giáo dục, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài. Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh trong việc huy động,  và giáo dục học sinh. Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục. Huy động 100% CMHS, các tổ chức đoàn thể tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường

          V. DỰ TRÙ KINH PHÍ

          1. Nguồn ngân sách nhà nước

          - Thực hiện các chế độ theo đúng qui định của nhà nước theo từng năm

          - Đề nghị cấp kinh phí xây dựng CSVC đảm bảo theo qui định: 09 phòng học bộ môn và phòng chức năng, tôn tạo sân thể dục, dự kiến: 2 tỷ đồng.

          2. Nguồn xã hội hóa giáo dục

(dự kiến theo mục 2.9)

          VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          1. Tổ chức theo dõi kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch chất lượng

          1.1. Các hoạt động thực hiện kế hoạch

          - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chiến lược gồm: Bí thư chi bộ, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Thư ký hội đồng, Tổng phụ trách Đội, Tổ trưởng chuyên môn, tổ văn phòng.

          - Phân công cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo để chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

          - Triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân có liên quan đến nhà trường.

          - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả, sơ kết công tác triển khai thực hiện qua từng năm học, và theo từng giai đoạn và rút ra bài học kinh nghiệm, để từ đó điều chỉnh Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

     1.2. Phương thức kiểm tra, đánh giá

          - Sau mỗi năm học tổ chức kiểm tra, đánh giá lại các chỉ tiêu của Kế hoạch, điều chỉnh các giải pháp để tiếp tục triển khai, thực hiện đảm bảo kế hoạch.

          - Cuối năm 2022 (năm học 2021-2022) tổ chức sơ kết giai đoạn 1, xem xét đánh giá những mặt đạt được, những hạn chế, nguyên nhân hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm, điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp tình hình thực tế của nhà trường.

          1.3. Các cơ sở đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch

          * Đối với học sinh

          - Căn cứ kết quả học tập, rèn luyện phẩm chất, năng lực của học sinh cuối năm học; kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở, thi vào THPT và học lên; kết quả đạt giải các cuộc thi, kỳ thi để đánh giá.

          - Căn cứ kết quả hoạt động phong trào của các cá nhân, các tập thể; hiệu quả của các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục STEM và các hoạt động văn nghệ, thể thao.

          * Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên

          - Kết quả đánh giá đạo đức giáo viên, kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đánh giá công chức hàng năm, kết quả thi đua.

          - Căn cứ kết quả dạy học đại trà của lớp, của bộ môn phụ trách; bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu, kém của các lớp được phân công phụ trách.

          - Kết quả tham gia các cuộc thi, hội thi giáo viên dạy giỏi, kết quả sáng kiến kinh nghiệm, viết đề tài khoa học; hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học.

          - Kết quả tham gia các phong trào, các hoạt động đoàn thể, hoạt động chung của nhà trường.

          * Đối với tổ chuyên môn

          - Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết quả đánh giá của từng thành viên trong tổ, kết quả chỉ đạo tổ chức các hoạt động của tổ chuyên môn.

         

2. Phổ biến Phương hướng, chiến lược

          Phương hướng, chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          3. Tổ chức

          3.1. Lộ trình thực hiện Phương hướng, chiến lược

          Chia làm 2 giai đoạn:

          - Giai đoạn 1: Từ năm 2020 đến 2022: Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo theo thông tư của BGD. Kiểm tra và công nhận kiểm định chất lượng mức độ 2, trường chuẩn mức độ 1. Chuẩn trình độ chuyên môn đào tạo của đội ngũ.

          - Giai đoạn 2: Từ năm 2023 đến 2025: Duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng; ổn định quy mô, phát triển chất lượng giáo dục toàn diện.

          3.2. Phân công nhiệm vụ cụ thể

          * Hiệu trưởng

          - Trưởng ban chịu trách nhiệm điều hành và chỉ đạo thực hiện.

          - Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược đến từng cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

          - Tổ chức kiểm tra, đánh giá triển khai, thực hiện Kế hoạch từng năm học, từng giai đoạn.

          * Phó Hiệu trưởng

          Phó ban, theo dõi chỉ đạo kiểm tra, đánh giá, kiểm soát thực hiện các hoạt động dạy và học; chỉ đạo công tác bồi dưỡng giáo viên, xây dựng các nội dung hoạt động của tổ chuyên môn. Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, dạy thêm học thêm; phụ trách các cuộc thi, kỳ thi và theo dõi đôn đốc thực hiện, tổ chức các hội thảo chuyên đề theo quy định.

          Phó ban, chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; chỉ đạo hoạt động phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với cha mẹ học sinh, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động lao động vệ sinh, tôn tạo cảnh quan trường lớp; đảm bảo an ninh, an toàn trường học. Chỉ đạo kiểm tra, sửa chữa, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học để đáp ứng nhu cầu dạy và học; vệ sinh trường, lớp.

          * Thư ký Hội đồng

          Phụ trách thiết lập hồ sơ theo dõi sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, tham mưu, đề xuất các nội dung của kế hoạch. Thông báo các thông tin cần thiết cho hội đồng sư phạm. Ghi chép biên bản các kỳ họp của Hội đồng trường.

          * Chủ tịch Công đoàn

          Quan tâm động viên CB-GV-NV thực hiện tốt kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch, nghị quyết của hội đồi trường. Chỉ đạo hoạt động của các tổ Công đoàn thực hiện có hiệu quả Kế hoạch; giúp đỡ, hỗ trợ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, xem xét đánh giá thi đua và đề xuất khen thưởng cuối năm, cuối giai đoạn.

          * Tổng phụ trách Đội

          Xây dựng kế hoạch hoạt động của liên đội hàng năm, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh để quản lý học sinh. Rèn luyện, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, duy trì hoạt động các câu lạc bộ, thành lập đội văn nghệ xung kích, tạo ra những sân chơi bổ ích để thu hút học sinh tham gia. Tham mưu và đề xuất với chi bộ để giới thiệu thanh niên ưu tú kết nạp đoàn. Thành lập và tổ chức các hoạt động của Đội, đội cờ đỏ, đội tự quản, …

          * Tổ trưởng chuyên môn

          Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ căn cứ theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường, chú trọng các biện pháp để hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ; đẩy mạnh các hoạt động đổi mới phương pháp giảng dạy, tích cực áp dụng triệt để các phương tiện, thiết bị vào trong giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy một cách phù hợp và hiệu quả, ... chỉ đạo kiểm tra, đánh giá, phân loại giáo viên, nâng cao chất lượng của bộ môn.

          * Tổ Văn phòng

          Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, chú trọng các biện pháp để đổi mới nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động dạy và học, phục vụ nhân dân; có kế hoạch quản lý hồ sơ, sổ sách khoa học; nâng cao chất lượng công tác phục vụ đáp ứng nhu cầu đổi mới của nhà trường. Khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống văn bản điều hành điện tử trong triển khai và lưu trữ hồ sơ, văn bản.

          VII. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

          1. Đối với phòng GD&ĐT

          - Phê duyệt Phương hướng, chiến lược; quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi giúp nhà trường thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, phương châm của kế hoạch chiến lược phát triển.

          - Hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Phương hướng, chiến lược.

          2. Đối với UBND Huyện: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo các tiêu chí  kiểm định chất lượng và trường chuẩn quốc gia, theo Thông tư 13/2020/BGD&ĐT và Thông tư 14/2020/BGD&ĐT

3. Đối với Đảng ủy, UBND xã Bản Qua

- Quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện cho nhà trường trong công tác vận động học sinh, cha mẹ học sinh trong xây dựng và phát triển nhà trường và các hoạt động giáo dục.

           Trên đây là kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 của trư­ờng THCS Bản Qua yêu cầu toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nghiêm túc thực hiện. 

Nơi nhận:

 -  Phòng GD&ĐT;

 -  BGH nhà trường;

 -  Các TCM, Đoàn, Đội, CĐ;

 -  L­ưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

    Trần Thị Thanh Xuân

 

Phê duyệt của UBND xã Bản Qua

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt của PGD&ĐT Bát Xát

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 11
Hôm qua : 58
Tháng 12 : 112
Năm 2021 : 4.236